vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Đoàn Việt Anh và chị Vũ Thị Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Việt A, sinh năm 1990; HKTT: Tổ A, Khu C, phường BC, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh; Địa chỉ: Số nhà A/96 phố HBT, phường AB, quận LC, thành phố Hải Phòng

Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đội D, thôn LS, xã TP, huyện TL, tỉnh Hưng Yên

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Đoàn Việt V, sinh ngày 15/04/2010

Cháu Đoàn Vũ T sinh ngày 11/10/2016

Người đại diện hợp pháp cho cháu V, T là anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H

- bố, mẹ đẻ

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Việt A và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Việt V, sinh ngày 15/04/2010 và cháu Đoàn Vũ T, sinh ngày 11/10/2016. Anh chị thỏa thuận chị H tiếp tục nuôi dưỡng cả hai cháu V và T. Anh Đoàn Việt A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Đoàn Việt A được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trường hợp chị Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Đoàn Việt A không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Việt A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000569 ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Anh Đoàn Việt A đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ