vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp R, xã Y, huyện B, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm: 1993

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H. Giao cháu Lê Minh H, sinh ngày 08/11/2019 và Lê Khả H, sinh ngày 17/10/2022 cho chị Nguyễn Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nguyễn Hồng N và anh Lê Minh H về việc anh Lê Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho cháu Lê Minh H, sinh ngày 08/11/2019 và Lê Khả H, sinh ngày 17/10/2022 mỗi tháng với số tiền 2.000.000 đồng/cháu (Hai triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/3/2024 (Dương Lịch) cho đến khi cháu Lê Minh H, và Lê Khả H đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Hồng N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lê Minh H tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh H, chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H, chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Hồng N tự nguyện nộp thay cho anh Lê Minh H 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Như vậy án phí hôn nhân sơ thẩm chị Nguyễn Hồng N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hồng N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng hai khoản án phí như trên chị Nguyễn Hồng N phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền chị Nguyễn Hồng N đã tạm nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003698 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ