vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Văn D xin ly hôn chị Vi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: anh Hà Văn D -

Sinh năm 1989

Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã TH, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện trú tại: Bản L, xã TH, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: chị Vi Thị N

-

Sinh năm 1998

Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã TH, huyện, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện trú tại: Bản L, xã TT, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N thống nhất có một con chung là Hà Minh T, sinh ngày 13/9/2017. Hai bên thỏa thuận: anh D trực tiếp nuôi dưỡng Hà Minh T; chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024 đến khi con chung Hà Minh T đủ 18 tuổi.

Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Văn D và chị Vi Thị N thống nhất:

+ Anh D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh D phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0002475, ký hiệu: BLTU/23 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn. Anh D được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

+ Chị N chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ