- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Thanh - Nguyễn Thị Bích Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Bích T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1981. Nơi thường trú: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm: 1982. Nơi thường trú: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Bích T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Nhật Thanh T2, sinh ngày 19/01/2009 (giới tính: Nam) và Nguyễn Nhật Thanh T3, sinh ngày 19/01/2009 (giới tính: Nam). Ông T và bà T1 thống nhất giao 02 con chung là Thanh T2 và
- 1 -
Thanh T3 cho ông T nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T1 không ai được quyền ngăn cản.
Tài sản chung: Tự thoả thuận.
Nợ chung: Không có.
Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006188 ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ thành tiền án phí; nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phong Điền; - Chi Cục THA.DS huyện Phong Điền; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN NGUYỄN TIẾN THỊNH |