- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa Thị L - Giàng A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị L, sinh năm 2004 và anh Giàng A T, sinh năm 2002.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mùa Thị L – Sinh ngày 14 tháng 6 năm 2004
Địa chỉ: Bản Ón, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 03/5/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Giàng A T – Sinh ngày 12 tháng 10 năm 2002
Địa chỉ: Bản Ón, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 21/02/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị L, sinh năm 2004 và anh Giàng A T, sinh năm 2002.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Mùa Thị Lâu và anh Giàng A Tồng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 59, ngày 17/10/2022 của Ủy ban nhân dân xã TC, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Giàng Thị N, sinh ngày 14/12/2022, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Giàng Thị N chưa đủ bảy tuổi, nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Chị Mùa Thị L và anh Giàng A T tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Giàng Thị N, sinh ngày 14/12/2022 cho anh Giàng A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Mùa Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất chị Mùa Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Giàng A T có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí HNGĐ sơ thẩm cho các đương sự, vì các đương sự là người dân tộc thiểu số (H’Mông) đang thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Tam Chung, H. Mường Lát; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |