- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị H xin ly hôn anh Lương Văn L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Lương Văn L. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KĐ TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST- HNGĐ | KĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị H - sinh năm 1984. Nơi cư trú: thôn TH, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh HY. 2. Bị đơn: Anh Lương Văn L - sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn Thanh Sầm, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh HY.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 15 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Lương Văn L. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Lương Văn L đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị H và anh L không có con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 3. Về tài sản chung: Chị H và anh L đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị Lương Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000912 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện KĐ. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); - VKSND huyện, Chi cục THADS huyện; - UBND xã ĐT (GCNKH: số 50/2016 ngày 26/12/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Thành Long |