- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Út Mùi - Chung Hoàng Đệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Út M và ông Chung Hoàng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Út M, sinh năm 1998. NKTT: Tổ 02, ấp H, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Tổ 02, ấp R, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Chung Hoàng Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 02, ấp H, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Út M và ông Chung Hoàng Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giữa ông Đ bà M sống chung với nhau có 01 người con chung tên Chung Ánh H, sinh ngày 17/9/2019. Ông Đ bà M thỏa thuận như sau: Giao cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do bà M không yêu cầu. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½. Bà M tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001844 ngày 27/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho bà Lâm Thị Út M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Kiên Lương; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |