- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Huyền M và ông Nguyễn Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Huyền M và ông Nguyễn Hữu H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2024/TLST- HNGĐ ngày 15/01/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Huyền M, sinh năm 1980. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn PL x, xã HT, thị xã ĐH, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Huyền M và ông Nguyễn Hữu H 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà M, ông H thống nhất thỏa thuận đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Bà M, ông H thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung. Giao bà Lê Huyền M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 07/8/2011, giao ông Nguyễn Hữu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hữu B, sinh ngày 15/10/2013. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà M, ông H thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về nợ chung: Bà M, ông H thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Huyền M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Bà M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011329 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND xã HT (GCNKH số 110, quyển số 01 ngày 09/9/2008. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |