- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thành Mị"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Nguyễn Công T, sinh năm: 1993.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Nguyễn Công T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện V, tỉnh T. Bị đơn: Chị Hứa Thị M, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Xóm L, xã V, huyện Đ, tỉnh T. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Nguyễn Công T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện V, tỉnh T. Bị đơn: Chị Hứa Thị M, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Xóm L, xã V, huyện Đ, tỉnh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Nguyễn Công T và chị Hứa Thị M nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Triệu Nguyễn Công T và chị Hứa Thị M có 01 con chung là Triệu Xuân B, sinh ngày 19/4/2020. Khi ly hôn, anh Triệu Nguyễn Công T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Triệu Xuân B ến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Hứa Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hứa Thị M do anh Triệu Nguyễn Công T tự nguyện không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, về nợ chung: Anh Triệu Nguyễn Công T và chị Hứa Thị M xác định không có. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Nguyễn Công T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006191 ngày 05 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho anh Triệu Nguyễn Công T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa; - UBND xã Lam Vỹ (số 27/2019 ngày 22/10/2019); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |