- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 48/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1996; Địa chỉ: A, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: A, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Cát Tiên, sinh ngày 01/01/2021. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Trang nuôi cháu Nguyễn Cát Tiên cho đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tiên đối với anh Nguyễn Văn T, cho đến khi chị Nguyễn Thị Thu T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010149 ngày 12/3/2024. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - UBND xã Hồng Hà (Theo giấy CN kết hôn ngày 10/9/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |