vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Chử Thanh A, sinh năm: 1992 HKTT/ chỗ ở: thôn CL2, thị trấn VG, huyện VG tỉnh HY. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — ": Anh Chử Thanh A, sinh năm: 1992 HKTT/ chỗ ở: thôn CL2, thị trấn VG, huyện VG tỉnh HY xin thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-DSVăn Giang, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số 166/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Chử Thanh A, sinh năm: 1992

HKTT/ chỗ ở: thôn CL2, thị trấn VG, huyện VG tỉnh HY.

- Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm: 1994

HKTT: thôn ĐK, xã ĐT, huyện KC, tỉnh HY

Tạm trú tại: thôn BK, xã TT, huyện VG, tỉnh HY

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Chử Trung N, sinh ngày 01/6/2014

HKTT/ chỗ ở: thôn BK, xã LN, huyện VG, tỉnh HY.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quyền nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Anh Chử Thanh A và chị Lương Thị H cùng xác nhận anh chị có một con chung là cháu Chử Trung N, sinh ngày 01/6/2014. Tại Bản án số 115/2018/HNGĐ-ST ngày 10/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên có hiệu lực pháp luật đã giải quyết cho anh A, chị H ly hôn và giao cháu N cho chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi;

Nay anh Chử Thanh A và chị Lương Thị H thỏa thuận thống nhất việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn như sau: Anh Chử Thanh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chử Trung N, sinh ngày 01/6/2014. Thời hạn nuôi dưỡng tính từ tháng 4 năm 2024 đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh A và chị H thỏa thuận thống nhất chị Hạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc cháu N không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về án phí: Hai bên thoả thuận thống nhất để anh A nộp 300.000đồng tiền án phí, đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh An đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001284 ngày 17/11/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ