- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế tài sản giữa Đặng Thị Tuyết L và Dương Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số:68/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đăng Thi Tuyết L, sinh năm: 1953; Đia chỉ: số nhà 44/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Đăng Quốc T, sinh năm 1971; Đia chỉ: số nhà 51/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đăng Quốc B, sinh năm 1947; Đia chỉ: số nhà 25/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
2. Bà Đăng Kim T, sinh năm 1954; Đia chỉ: số nhà 31/1 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
3. Ông Đăng Quốc N, sinh năm 1955; Đia chỉ: số nhà 40/2 ấp H, xã A, huyện T, tỉnh B.
4. Ông Đăng Quốc K, sinh năm 1958; Đia chỉ: số nhà 58/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
5. Ông Đăng Văn H, sinh năm 1961; Đia chỉ: số nhà 67/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
6. Bà Đăng Thi Kim L (Đăng Thi L), sinh năm 1962; Đia chỉ: số nhà 71/6 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
7. Ông Đăng Văn Đ, sinh năm 1965; Đia chỉ: số nhà 68/5 ấp N, xã A, huyện T, tỉnh B.
8. Bà Đăng Thi Kim C, sinh năm 1973; Đia chỉ: số nhà 29/2 ấp 4, thi trấn Thạnh Phu, huyện Thạnh Phu, tỉnh Bến Tre.
9. Đăng Thi N, sinh năm 2001; đia chỉ: 20/5 ấp TB, xã T, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: bà Đăng Thi Tuyết L, ông Đăng Quốc T, bà Đăng Kim T, ông Đăng Văn H, ông Đăng Văn Đ thống nhất thỏa thuận chia thừa kế như sau:
2.1. Hủy Tờ “Di chuc” của bà Thái Thi T được lập ngày 01/12/2010 có chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh B số chứng thực 01/2010, quyển số 01/2003/TP/CC-SCT/DCTC.
2.2. Chia cho ông Đăng Quốc T được quản lý và sử dụng phần đất có diện tích 5.714 m2 (gồm các ký hiệu: 66 diện tích 2.713,8 m2, 66A diện tích 1.500,1m2, 66B diện tích 1.500,1m2 ) thuộc thửa đất số 66, tờ bản đồ số 26 tọa lạc tại xã A, huyện T, tỉnh B cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất là cây trồng và vật kiến truc khác (nếu có). Tổng giá tri phần di sản thừa kế nêu trên là 5.714 m2 x 100.000 đồng/m2 = 571.400.000 đồng. Tri giá suất thừa kế ông Đăng Quốc T quản lý và sử dụng là 4.114 m2 x 100.000 đồng/m2 = 411.400.000 đồng.
2.3. Chia cho ông Đăng Quốc T được quản lý và sử dụng diện tích 429,5 m² thuộc một phần thửa đất số 245, tờ bản đồ số 26 (gồm các ký hiệu: 245 diện tích 9,3 m2, 245L diện tích 1,9m2, 245M diện tích 4,2m2, 245F diện tích 3,8m2 , 245K diện tích 131m2, 245R diện tích 23,3m2, 245G diện tích 17,7m2, 245Q diện tích 8,6 m2, 245N diện tích 3,8m2, 245J diện tích 8,5m2, 245E diện tích 7,8 m2, 245C diện tích 24,7m2, 245P diện tích 6,8m2, 245H diện tích 84,1m2, 245I diện tích 94m2) tọa lạc tại xã A, huyện T, tỉnh B cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất cây trồng (xoài, mãng cầu ta, mít, mai vàng, truc, tre, chuối, mận…nếu có) và vật kiến truc: Nhà ở có kết cấu móng cột dầm bê tông cốt thép, mái lợp tol fibrôximăng, nền gạch tàu và bê tông không cốt thép không trần, hoàn thiện quét vôi, kích thước 13m×8,3m, Nhà sau: nền đất, mái tol fibrôximăng, cột gỗ, xây dựng năm 1977; ngang 4,7m; dài 3,2m; Chuồng bò: Mái tol fibrôximăng, nền đất, cột gỗ + bê tông ximăng: dài 4,2m, ngang 3,7m, tỷ lệ: 0%; Nhà vệ sinh: nền xi măng, mái tole fibrôximăng, chưa tô, ngang 1,7m; dài 1,6m và 01 mộ ốp gạch, 01 mộ xây gạch và tất cả công trình, vật kiến truc khác (nếu có). Tri giá suất thừa kế ông T được hưởng là 1.159.650.000 đồng
2.4. Chia cho ông Đăng Văn H quản lý và sử dụng phần đất có diện tích 109,6 m2 gồm các ký hiệu: 245A diện tích 6,8m2, 245B diện tích 22,2m2, 245D diện tích 80,6m2 thuộc một phần thửa 245 tờ bản đồ số 26 toạ lạc xã A, huyện T, tỉnh B cùng tất cả các tài sản gắn liền với đất: cây trồng (xoài, mãng cầu ta, mít, mai vàng, truc, tre, chuối, mận…nếu có) và công trình kiến truc là nhà mồ có kết cấu móng cột gầm bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic+láng xi măng, mái lợp tol fibrôximăng (trong đó có 02 mộ ốp gạch Ceramic) và tất cả công trình, vật kiến truc khác (nếu có).
2.5. Ông Đăng Quốc T có nghĩa vụ giao cho bà Đăng Kim T số tiền 160.000.000 đồng (là số tiền tương đương với suất thừa kế các đồng thừa kế thống nhất để bà Đăng Kim T được hưởng là 1.600 m2 trong phần di sản thừa kế có diện tích 5,714 m2 thuộc thửa đất số 66, tờ bản đồ số 26 tọa lạc tại xã A, huyện T, tỉnh B). Thời hạn giao tiền khi quyết đinh của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đinh thi hành án) hoăc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy đinh khác.
Tất cả các tài sản gắn liền với đất gồm: nhà, cây trồng, chuồng bò, vật kiến truc,… các đương sự thống nhất không yêu cầu đinh giá. Các đương sự đồng ý kết quả đo đạc và kết quả đinh giá ngày 16/9/2022, Hoạ đồ hiện trạng sử dụng đất thửa số 245, tờ bản đồ số 26 xã A, huyện T, tỉnh B ngày 16/02/2024.
Ông Đăng Quốc B, ông Đăng Quốc K, bà Đăng Thi Kim C, bà Đăng Thi Kim L (Đăng Thi L), ông Đăng Quốc N đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo yêu cầu độc lập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Toà án nhưng tất cả vắng măt, không nêu ý kiến phản đối và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đăng Thi N không có tranh chấp và yêu cầu gì khác đồng thời có yêu cầu không tham gia tố tụng nên ghi nhận.
Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất cho đung diện tích, vi trí thửa đất được chia theo quy đinh pháp luật. (Có họa đồ kèm theo).
- Về chi phí tố tụng:
Tổng chi phí tố tụng là: 15.422.000 đồng do bà Đăng Thi Tuyết L chi tạm ứng. Do đó bà Đăng Thi Tuyết L phải chiu 3.854.000 đồng và đã quyết toán xong. Buộc bà Đăng Kim T có nghĩa vụ giao trả cho bà Đăng Thi Tuyết L số tiền 3.856.000 đồng; buộc ông Đăng Văn H có nghĩa vụ giao trả cho bà Đăng Thi Tuyết L số tiền 3.856.000 đồng; Buộc ông Đăng Quốc T có nghĩa vụ giao trả cho bà Đăng Thi Tuyết L số tiền 3.856.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đinh thi hành án) hoăc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy đinh khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Đăng Kim T và ông Đăng Văn H là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy đinh.
+ Ông Đăng Quốc T phải chiu án phí trên tri giá suất thừa kế được hưởng là: mục 2.2 + mục 2.3 = 1.571.050.000 đồng, được tính như sau: ½ x (36.000.000 đồng+ 3% x (1.571.050.000 đồng – 800.000.000 đồng)) = 29.565.750 đồng.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phuc thẩm.
4. Quyết đinh này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoăc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phu; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tơ |