vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Thôn K, xã Ia T, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Đại diện theo ủy quyền cho ông Trần Mạnh Đ, sinh năm 19XX; địa chỉ: Tổ dân phố XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Phạm Tiến C kiện đòi nợ tiền vật liệu xây dựng nhà của ông Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2024/QĐST-DSChư Sê, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Thôn K, xã Ia T, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Đại diện theo ủy quyền cho ông Trần Mạnh Đ, sinh năm 19XX; địa chỉ: Tổ dân phố XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Phạm Tiến C; Nơi thường trú: Thôn Mỹ Thạch XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Trú tại: Tổ dân phố XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.- Về số tiền nợ: ông Phạm Tiến C công nhận có nợ tiền vật liệu xây dựng nhà của ông Nguyễn Văn L số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

2.2.- Về Phương thức và thời hạn thanh toán: ông Phạm Tiến C có nghĩa vụ trả số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn L thành 3 lần, cụ thể:

Lần 1 trả vào ngày 30/11/2024 trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Lần 2 trả vào ngày 30/6/2025 trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Lần 3 trả vào ngày 30/12/2025 trả số tiền còn lại 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

Trường hợp ông Phạm Tiến C vi phạm một trong những mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.- Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Phạm Tiến C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi đồng) {(70.000.000 đồng x 5%): 2} để sung vào Công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004919 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ