- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - trần Châu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST- DS | Lào Cai, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: Số A, Đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đông quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Minh T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh L - Phòng giao dịch B
Địa chỉ: Phố 30/4, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Minh H - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh L
Địa chỉ: Phố 30/4, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Ông Trần Châu L - Sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Châu L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền gốc đã vay theo hợp đồng tín dụng số 01/2023/11272886/HĐTD ngày 24/8/2023 và tiền lãi tạm tính đến ngày 13/5/2024 tổng cộng là 529.592.873 đồng (Năm trăm hai mươi chín triệu, năm trăm chín mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó: Tiền gốc là 499.988.285 đồng; Lãi trong hạn là 28.019.988 đồng; Lãi quá hạn là 883.765 đồng; Lãi phạt đối với nợ lãi trong hạn chưa trả là 700.835 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 13 tháng 5 năm 2024 ông Trần Châu L còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2023/11272886/HĐTD ngày 24/8/2023. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Trường hợp ông Trần Châu L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiệu HYUNDAI SANTAFE 07 chỗ, màu nâu, biển kiểm soát 24A-098.73, số khung 81XDJN010812, số máy D4HBHU617442, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 023364 do Công an tỉnh Lào Cai cấp ngày 17/01/2018 mang tên Trần Châu L theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/11272886/HĐBĐ ngày 14/01/2021.
2.3. Về án phí: Ông Trần Châu L phải chịu 12.591.857 (Mười hai triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm năm mươi bảy) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam 12.392.369 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000514 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Các đương sự, - Chi cục THADS TP; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |