- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 258/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Hồ Thị Linh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu vực 14, phường Châu Văm Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: ông Trần Ngọc Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khu vực 13, phường CVL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1990.
2/ Ông Trần Anh D, sinh năm 1969;
3/ Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1974.
4/ Ông Trần Ngọc HI, sinh năm 1961.
5/ Bà Trần Thị TU, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: khu vực 13, phường CVL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với nhau những nội dung sau:
Ông Trần Ngọc Th, ông Trần Ngọc HI, bà Trần Thị TU thống nhất tách cho bà Hồ Thị Linh T phần đất có diện tích 93,5m2, loại CLN, tại vị trí A theo bản trích đo địa chính số 315/TTKTTNMT ngày 03/4/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ thuộc thửa số 297, tờ bản đồ số 04, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H00017 do UBND quận Ô Môn cấp ngày 28/12/2004 cho ông Trần Ngọc Phương đứng tên.
Ông Trần Ngọc Th, ông Trần Ngọc HI, bà Trần Thị TU thống nhất tách cho ông Trần Anh D và bà Nguyễn Thị Hồng L phần đất có diện tích 70,5m2, loại CLN, tại vị trí B theo bản trích đo địa chính số 315/TTKTTNMT ngày 03/4/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ thuộc thửa số 297, tờ bản đồ số 04, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H00017 do UBND quận Ô Môn cấp ngày 28/12/2004 cho ông Trần Ngọc Phương đứng tên.
Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật.
(Kèm theo bản trích đo địa chính số 315/TTKTTNMT ngày 03/4/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Hồ Thị Linh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Anh D, bà Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0004353 ngày 04/12/2023 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004383 ngày 18/12/2023 thành tiền án phí (công nhận bà T, ông D, bà L đã nộp xong).
Về chi phí đo đạc, định giá và chi phí trích đo: Bà Hồ Thị Linh T đã tạm ứng 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng). Tổng chi phí 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Hồng L và bà Hồ Thị Linh T tự nguyện chịu. Bà Nguyễn Thị Hồng L pHI trả cho bà Hồ Thị Linh T 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pHI thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |