vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần AB Địa chỉ Trụ sở chính: Tầng … tòa nhà GE , số HC, phường OCD, quận ĐĐ, thành phố HN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng AB - Công ty VQ (Tr/c HĐ tín dụng)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-KDTMTP.Thanh Hóa, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-DS ngày 19 tháng7 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần AB

Địa chỉ Trụ sở chính: Tầng … tòa nhà GE , số HC, phường OCD, quận ĐĐ, thành phố HN

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo quyền: Ông Nguyễn Q - Trưởng ban xử lý nợ của Ngân hàng TMCP AB

(Văn bản ủy quyền số 16/UQ- HĐQT.22 ngày 12/10/2022)

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn S - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP AB

Địa chỉ: Số NT, phường BĐ, thành phố TH, tỉnh TH

(Văn bản ủy quyền 232/UQ-TGĐ.23 ngày 25/4/2023)

- Bị đơn: Công ty TNHH thương mại VQ

Địa chỉ: Lô …, khu công nghiệp TBG, phường ĐT, thành phố TH, tỉnh TH

Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị P - Giám đốc Công ty

Địa chỉ: Xóm THV, xã HĐ, huyện HH, tỉnh TH

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Xuân T , sinh năm 1978 và bà Hoàng Thị U , sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: PVĐ, thị trấn BS, huyện HH, tỉnh TH.

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà U: Ông Nguyễn Xuân T , sinh năm 1978; Địa chỉ: PVĐ, thị trấn BS, huyện HH, tỉnh TH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện của AB (ông Nguyễn Văn S ); Người đại diện của Công ty VQ (bà Hoàng Thị P ) và ông Nguyễn Xuân T (đồng thời là người đại diện theo uỷ quyền của bà Hoàng Thị U) thống nhất:

Tính đến ngày 05/9/2023 Công ty TNHH thương mại VQ còn nợ AB tổng số tiền là 1.669.377.792 đồng (Một tỷ sáu trăm sáu chín triệu ba trăm bảy bảy ngàn bảy trăm chín hai đồng). Trong đó, nợ gốc: 1.484.430.640đ; Nợ lãi trong hạn: 10.736.698đ; Nợ lãi quá hạn: 174.210.454đ) theo “Hợp đồng cho vay hạn mức” số 6321/20/TD-TT/XXXVI ngày 09/12/2020 và “Hợp đồng cho vay hạn mức” số 7268/22/TD-TT/XXXVI ngày 25/5/2022 đã ký kết giữa công ty VQ với AB- Chi nhánh Thanh Hóa

Nay các bên thống nhất như sau: Công ty VQ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ 1.669.377.792đ cho AB. Đồng thời phải tiếp tục chịu lãi đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 06/9/2023 đến khi Công ty VQ thực trả hết toàn bộ số nợ cho AB. Việc thanh toán thực hiện trong 6 kỳ. Cụ thể:

Kỳ 1: Tháng 10/2023 thanh toán số tiền 20.000.000đ

Kỳ 2: Tháng 11/2023 thanh toán số tiền 40.000.000đ

Kỳ 3: Tháng 12/2023 thanh toán số tiền 50.000.000đ

Kỳ 4: Tháng 01/2024 thanh toán số tiền 50.000.000đ

Kỳ 5: Tháng 02/2024 thanh toán số tiền 50.000.000đ

Kỳ 6: Tháng 3/2024 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là 1.459.377.792đ và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kể từ ngày 06/9/2023 đến khi thực trả hết nợ cho AB. (Các kỳ thanh toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng).

Trường hợp công ty VQ vi phạm thoả thuận nêu trên (không trả, chậm trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ cho AB) thì AB có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền công ty VQ còn nợ của tất cả các kỳ. Đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: QSDĐ thuộc thửa đất số 305, tờ bản đồ số 15 (196587-2-d) bản đồ địa chính xã Hoằng Vinh (nay thuộc thị trấn BS) lập năm 2013, địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã Hoằng Vinh, huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa, diện tích 146,8m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 096653 do UBND huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 23/4/2018 mang tên ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị U và tài sản gắn liền với đất là nhà ở 02 tầng kết cấu bê tông cốt thép diện tích xây dựng 95,2m2, diện tích sàn 157,3m2 theo “Hợp đồng thế chấp” số 6607/20/TC-TT/XXXVI ngày 09/12/2020 và “Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp” số 6155/22/PLTC-TT/XXXVI ngày 25/5/2022 đã ký giữa ông Nguyễn Xuân T, bà Hoàng Thị U với Ngân hàng TMCP AB - Chi nhánh Thanh Hóa để thu hồi toàn bộ số nợ Công ty VQ còn nợ AB.

Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ để thanh toán khoản nợ, Công ty TNHH thương mại VQ vẫn phải tiếp tục trả số nợ còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ cho AB.

Về án phí: Công ty VQ phải chịu là 31.040.500đ án phí kinh doanh thương mại có giá nghạch. AB không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 30.410.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003221 ngày 19/7/2023 của Chi cục THA dân sự TP.Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ