- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | NĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NĐ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp: Ông Bùi Xuân Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh NĐ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ tham gia phiên họp: Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh NĐ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 15-3-2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 72/2023/QĐ-ST ngày 05-5-2023. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Xóm Bắc - xã Xuân Phương - huyện XT - tỉnh NĐ. Hiện đang cư trú tại: Hàn Quốc + Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995 Nơi thường trú: Xóm Bắc - xã Xuân Phương - huyện XT - tỉnh NĐ.
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Thanh T để nhận các thủ tục tố tụng của Tòa án: Chị Vũ Thị H [Tại phiên họp: Có mặt chị H; Vắng mặt anh T (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 04/12/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Phương - huyện XT - tỉnh NĐ.
Trong quá trình chung sống, anh T và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại chị H đang sống tại Việt Nam, còn anh T cư trú và làm việc tại Hàn Quốc; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khi anh T đi nước ngoài. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh NĐ công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Han Na sinh ngày 18/12/2019, hiện con chung đang ở với chị H. Anh T và chị H đều thống nhất giao con chung Nguyễn Han Na cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T và chị H thống nhất tự thoả thuận nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Vũ Thị H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày tại bản tự khai.
Anh Nguyễn Thanh T đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.
Chị Vũ Thị H nhất trí nhận sự ủy quyền của anh Nguyễn Thanh T, có trách nhiệm thay anh T nhận các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân tỉnh NĐ.
+ Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Thanh T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H đều thống nhất yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị H là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Han Na sinh ngày 18/12/2019, hiện con chung đang ở với chị H. Chấp nhận sự thoả thuận của anh T, chị H giao con chung Nguyễn Han Na cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Anh T, chị H tự thỏa thuận với nhau và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh NĐ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thanh T có đăng ký hộ khẩu tại xóm Bắc - xã Xuân Phương - huyện XT - tỉnh NĐ, nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Hàn Quốc; nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh NĐ.
Anh T có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 04/12/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Phương - huyện XT - tỉnh NĐ, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị H là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Han Na sinh ngày 18/12/2019, hiện con chung đang ở với chị H. Chấp nhận sự thoả thuận của anh T và chị H, giao con chung Nguyễn Han Na cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H không yêu cầu nên không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị H nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Vũ Thị H.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Han Na sinh ngày 18/12/2019, cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được; Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Thanh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Vũ Thị H.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006832 ngày 14-3-2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh NĐ. Xác định chị Vũ Thị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 16-5-2023.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh NĐ; - Cục THADS tỉnh NĐ; - UBND TT XT; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Mai Hương |