vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị P và anh Trần Đình T. 2. Về con chung: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T công nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Diễm Q, sinh ngày 07/12/2011 và Trần Đức A, sinh ngày 12/12/2012. Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T tự nguyện thỏa thuận giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-VDS ngày 25 tháng 5 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đào Thị P, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Trần Đình T, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện quyết định. Anh, chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 11 tháng 02 năm 2011.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống. Sau khi mâu thuẫn xảy ra hai bên gia đình nội ngoại cũng đã động viên hòa giải nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn gia đình vẫn không thể cải thiện được. Vợ chồng không thể hàn gắn được tình cảm dẫn đến mất niềm tin với nhau, tình cảm dần phai nhạt.

Chị P và anh T đều xác định vợ chồng tình cảm dành cho nhau không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích xây dựng gia đình hòa thuận hạnh phúc không đạt được nên chị P và anh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Diễm Q, sinh ngày 07/12/2011 và Trần Đức A, sinh ngày 12/12/2012. Hai con phát triển bình thường về thể lực và trí tuệ và hiện nay đang ở cùng với chị P tại thôn N, xã H, huyện N.

Chị P và anh T thống nhất: Chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P không yêu cầu anh Tình cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T thỏa thuận: Anh Trần Đình T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị P và anh Trần Đình T.

1.2. Về con chung: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T công nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Diễm Q, sinh ngày 07/12/2011 và Trần Đức A, sinh ngày 12/12/2012. Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T tự nguyện thỏa thuận giao 02 cháu Trần Diễm Q và Trần Đức A cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Chị Đào Thị P và anh Trần Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007288 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận anh Trần Đình T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ