- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Xuân M khởi kiện Nguyễn Văn Đ về tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | TP. V, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 472/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Xuân M. Địa chỉ: đường TP, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ. Địa chỉ: đường TP, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ có hai con chung tên là Nguyễn Dương Hữu C - sinh ngày 16/5/1999 và Nguyễn Dương Hữu M1 - sinh ngày 06/12/2008. Hiện nay cháu Hữu C đã đủ tuổi trưởng thành nên bà M và ông Đ không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Bà M và ông Đ thỏa thuận giao cháu Nguyễn Dương Hữu M1 cho bà M nuôi dưỡng và giáo dục, ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu M1 đủ tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương Thị Xuân M và ông Nguyễn Văn Đ thỏa thuận.
Bà M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Bà M được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0001742 nộp ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Bà M đã nộp đủ.
Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP V; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP V; - UBND Phường N, TP V; (Giấy CNKH quyển số 01, số 42 ngày 05/9/1998) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quan |