- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Tuấn H và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | BTL, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 472/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Tuấn H, sinh năm 1983. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố 8 T, phường P, quận N, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 15, ngõ 309 đường P, phường P, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2012 ngày 06/4/2012 của Uỷ ban nhân phường xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Tuấn H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lưu Tuấn H và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung: Lưu Vũ Tuấn K, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2012. Anh chị thỏa thuận giao cháu Lưu Vũ Tuấn K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Lưu Tuấn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Lưu Tuấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lưu Tuấn H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043521 ngày 30/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận BTL; - THA DS quận BTL; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Huệ |