- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Ngô Kim T, sinh năm 1990 và anh Trần Anh K, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Ngô Kim T, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Trần Anh K, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Ngô Kim T, sinh năm 1990 và anh Trần Anh K, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Ngô Kim T và anh Trần Anh K, thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Ngô Ngô Kim T và anh Trần Anh K chấm dứt kể từ ngày ra quyết định.
2.2. Về con chung: Chị Ngô Ngô Kim T và anh Trần Anh K có một con chung là Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 24/5/2016, anh, chị thoả thuận: Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Ngọc Thiên K đến khi trưởng thành, tự lập được. Anh Trần Anh K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian anh K cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 01/12/2023.
Kể từ ngày bên được cấp dưỡng có đơn yêu cầu cấp dưỡng mà bên phải cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên được cấp dưỡng, thì bên phải cấp dưỡng phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo thỏa thuận là 10%/năm.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong trường hợp người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; khoản 5 Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Ngô Ngô Kim T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Ngô Ngô Kim T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 Số: 0001903 ngày 12-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đương sự đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBND P Trần Hưng Đạo, Tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |