vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NAM ĐÔNG
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn H (tên gọi khác: H), sinh năm: 1983.

Nơi thường trú: Thôn D, xã TL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm: 1987.

Nơi thường trú: Thôn D, xã TL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Lê Ngọc T, chức vụ: Phó Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 31/UQ-NHCS, ngày 31/5/2023); Địa chỉ Phòng giao dịch tại huyện Nam Đông: Tổ dân phố 2, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ vào biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Anh Hồ Văn H, sinh năm: 1983 và chị Hồ Thị H, sinh năm: 1987.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Hồ Thị Ha C, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 cho anh Hồ Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Hồ Thị H không phai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Hồ Thị Hồng H, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2004 đã trưởng thành (trên 18 tuổi), tự lo cho cuộc sống của minh nên không yêu cầu Tòa án giai quyết về nuôi dưỡng cháu. Sau khi ly hôn, chị Hồ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được can trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài san chung: Anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H thống nhất khai là không yêu cầu Tòa án giai quyết về tài san chung.

- Về nợ chung: Đại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận: Tính từ ngày 27/6/2023 anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H có nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế 01 khế ước, cụ thể: Khế ước số 6600000715087671, ngày 12/4/2019 số tiền vay là 16.000.0000 đồng, tính đến ngày 27/6/2023 số tiền gốc còn lại 14.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng. Anh Hồ Văn H có nghĩa vụ tra nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền gốc còn lại là 14.000.000 đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/6/2023 trở về sau cho đến khi thanh toán hết số nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H đã tự nguyện thoa thuận với nhau là anh H phai chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002672 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn tra số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho anh Hồ Văn H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng); Anh Hồ Văn H và chị Hồ Thị H không phai chịu án phí đối với nghĩa vụ tra nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phai thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ