- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hà Hồng C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu P, xã C, huyện Đ, tỉnh P
- Bị đơn: Anh Hà Hồng C, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 02, xã Đ, huyện H, tỉnh P
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Hà Thu T, sinh ngày 21/8/2011 và cháu Hà Thanh N, sinh ngày 17/5/2013
Địa chỉ: Khu P, xã C, huyện Đ, tỉnh P
- Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu P, xã C, huyện Đ, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hà Hồng C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thu T, sinh ngày 21/8/2011 và Hà Thanh N, sinh ngày 17/5/2013, kể từ tháng 02/2023 cho đến khi thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị H. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Giao thửa đất số 703, tờ bản đồ số 06, diện tích 255m2, đã được UBND huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 06/4/2012 mang tên Nguyễn Thị H và Hà Hồng C tại khu P, xã C, huyện Đ và toàn bộ tài sản trên đất gồm 01 ngôi nhà xây cấp bốn và các công trình (trái bếp, nhà vệ sinh, chuồng gà, tường rào…) cho cháu Hà Thu T, sinh ngày 21/8/2011 và Hà Thanh N, sinh ngày 17/5/2013 sở hữu, sử dụng. Giao cho chị Nguyễn Thị H đứng ra quản lý cho các cháu. Anh C và chị H không có quyền định đoạt đối với thửa đất và tài sản trên đất.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004227, ngày 02/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã Đại Phạm, huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Vũ Thường |