- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hằng - Đạt xác nhận không phải là cha con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Tại kết luận giám định số 50/2023/KL-KTHS(SH) ngày 28/3/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an thành phố Hải Phòng kết luận: Anh Tô Duy Đ và cháu bé sinh ngày 02/8/2019 không có quan hệ huyết thống trực hệ cha – con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H; nơi cư trú: Số 17C 88 C, quận H, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Tô Duy Đ; nơi cư trú: Số 9/94 T, phường T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định cha cho con: Bà Lê Thị Thu H và anh Tô Duy Đ thống nhất thỏa thuận cháu gái do chị Lương Thị Lê D (sinh năm 1993, ĐKHKTT: Số 17C 88 C, quận H, thành phố Hải Phòng) đẻ ra ngày 02/8/2019, nặng 2500g theo giấy chứng sinh số 006585, quyển số 66 ngày 11/7/2020 của Bệnh viện đa khoa quốc tế Hải Phòng không phải là con đẻ của anh Tô Duy Đ.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thu H là người xin xác nhận không phải cha của con theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên bà H được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tô Duy Đ phải nộp là 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của bà H nhận nộp thay cho anh Đ 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005476 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Bà Lê Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hương |