- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!ĐÔNG!SƠN! TỈNH!THANH!HÓA!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 82;83; điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn YB, xã ĐY, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn YC, xã ĐY, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 13/3/2017 cho anh Nguyễn Trung K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, thời gian tính từ tháng 7 năm 2023. Chị T không phải đóng góp nuôi con chung cùng anh Khuê.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở.
- Về án phí: Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh K chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2022/0006164 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, anh K được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! Lê!Thị!Tố!Như! |