- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Nguyễn Thi T và Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? 1 Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 22/2023/ VHN&GĐ-ST ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2003
HKTT: TDP CX, phường ĐS, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
2. Anh Trần Văn N , sinh năm 1997
HKTT: TDP CX, phường ĐS, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N kết hôn năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐS, Phổ Yên (nay là phường ĐS, thành phố Phổ Yên) Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện, được UBND xã ĐS cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30/8/2021, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống cùng gia đình anh N tại xóm CX, xã ĐS (nay là TDP CX, ĐS). Cuộc sống vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc được một thời gian đầu hôn nhân, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan niệm sống, cách sống không phù hợp. Tuy cùng chung sống dưới một mái nhà nhưng đôi bên không tìm thấy sự cảm thông, chia sẻ, thậm chí còn có nhiều bức xúc mỗi khi nói chuyện, trao đổi với nhau. Vì mâu thuẫn căng thẳng, đôi bên đã ly thân từ tháng 7/2022 cho đến nay và đều không có nguyện vọng đoàn tụ vợ chồng. Do xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đã đồng thuận làm đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng đôi bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung vợ chồng, do đó việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/5/2023 là tự nguyện, cần được chấp nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung tên Trần Quỳnh H, sinh ngày 11/6/2021. Khi ly hôn chị T, anh N đã thống nhất thoả thuận giao con chung cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Chị T, anh N xác định vợ chồng không có tài sản chung, không cho ai vay hoặc nợ ai tài sản gì nên không đặt ra việc giải quyết.
5.Về các vấn đề khác: Không có.
6. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T, anh N thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N .
1.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Trần Quỳnh H, sinh ngày 11/6/2021.
Chị T, anh N thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn như sau: Giao con chung tên Trần Quỳnh H, sinh ngày 11/6/2021 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động(hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T cho đến khi có yêu cầu.
Sau khi ly hôn chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
1.3. Về tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Chị T, anh N xác định vợ chồng không có tài sản chung, không cho ai vay hoặc nợ ai tài sản gì nên không đặt ra việc giải quyết.
1. 4.Về các vấn đề khác: Không có.
1.5. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị T, anh N thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị T, anh N được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001454 ngày 20/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Thành phố Phổ Yên; - THADS thành phố Phổ Yên; - UBND phường ĐS; ( GCNKH: 60/2021); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |