vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lâm Thị Mỹ T và bà Nguyễn Thị L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lâm Thị Mỹ T và bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị L thống nhất thanh toán số tiền hụi còn thiếu ở dây hụi khui ngày 15/02/2021(AL) và dây hụi số 09/9/2020 (AL) tổng cộng bằng 115.000.000 đồng (Trong đó: Dây hụi ngày 15/02/2021 (AL)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Lâm Thị M T tranh chấp hụi với bà Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lâm Thị Mỹ T và bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Sơn Thị Hồng Nhân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Sang

2. Bà Thi Thị Thanh Trúc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Mỹ T, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị L: Luật sư Nguyễn Hoàng Oanh – Văn phòng Luật sư Sáu Đen thuộc Đoàn luật sư tỉnh Trà Vinh.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lâm Thị Mỹ T và bà Nguyễn Thị L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lâm Thị Mỹ T và bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị L thống nhất thanh toán số tiền hụi còn thiếu ở dây hụi khui ngày 15/02/2021(AL) và dây hụi số 09/9/2020 (AL) tổng cộng bằng 115.000.000 đồng (Trong đó: Dây hụi ngày 15/02/2021 (AL) số tiền 83.400.000 đồng và dây hụi ngày 09/9/2020 (AL) số tiền 31.600.000 đồng) cho bà Lâm Thị Mỹ T.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.000 đồng. Buộc bà Nguyễn Thị L chịu 5.750.000 đồng. Hoàn trả số tiền 790.000 đồng theo biên lai thu tiền 0014082 ngày 02/11/2022 và 2.085.000 đồng theo biên lai thu tiền 0014203 ngày 15/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh cho bà Lâm Thị Mỹ T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ