vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST-DS ngày 01/12/2022 về việc: “Tranh chấp liên quan đến tài sản để thi hành án theo quy định định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa: 1.

HKTT: Thôn L, xã M, huyện Đ, thành phố Hà Nội; Trú tại: T216 Chung cư Đ, Phường K, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 1.2. Bị đơn: 1.2.1. Chị Nguyễn Thị Thanh T, SN 1982 1.2.2. Anh Nguyễn Đức G, SN 1980 Cùng địa chỉ: Khu B, Phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 1.3. Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "chị H - chị T, anh G"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST-DS ngày 01/12/2022 về việc: “Tranh chấp liên quan đến tài sản để thi hành án theo quy định định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSTP Bắc Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST-DS ngày 01/12/2022 về việc: “Tranh chấp liên quan đến tài sản để thi hành án theo quy định định của pháp luật về thi hành án dân sự”, giữa: 1.1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, SN 1976 Địa chỉ:

- HKTT: Thôn L, xã M, huyện Đ, thành phố Hà Nội;

- Trú tại: T216 Chung cư Đ, Phường K, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 1.2. Bị đơn: 1.2.1. Chị Nguyễn Thị Thanh T, SN 1982 1.2.2. Anh Nguyễn Đức G, SN 1980 Cùng địa chỉ: Khu B, Phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 1.3. Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Anh Nguyễn Đức L, SN 1961; 1.3.2. Chị Trịnh Thị D, SN 1967 (là vợ anh L); Cùng địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 1.3.3. Chị Nguyễn Thị Bích H, SN 1984 Địa chỉ: Số 152 đường N, Khu H, Phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 1.3.4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố B; Người đại diện theo PL: Ông Vương Hữu D, chức vụ: Giám đốc. 1.3.5. Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ: Số 217 đường N, Phường S, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Song H, chức vụ: Chủ tịch UBND thành phố B. 1.3.6. Đội Đăng ký xe Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh; 1.3.7. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo PL: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Trưởng Chi cục Thi hành án. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Chị Hoàng Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự; 2.2. Trả lại cho chị Hoàng Thị H đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu); 2.3. Trả lại cho chị Hoàng Thị H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001563 ngày 25/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ