vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số N, ấp A, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSSa Đéc, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số N, ấp A, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1. Chị Đặng Thị Thúy V, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Khóm B, Phường N, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khóm B, Phường N, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 20/12/2022).

Bị đơn: Bà Lê Kim S1, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số T, ấp A, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trầm Xuân L, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số C, khóm M, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trầm Xuân L, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số C, khóm M, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Kim S1 và ông Trầm Xuân L đồng ý liên đới trả cho anh Nguyễn Thanh S số tiền 35.652.000đ (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: hai bên thỏa thuận: Anh Nguyễn Thanh S tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo quy định.

Anh Nguyễn Thanh S nộp 891.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Thanh S đã nộp 3.330.000đ theo biên lai số 0015072 ngày 17/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, anh S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.439.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:

Cỡ chữ