vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: Số 210, T, phường T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSYên Phong, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn vụ án Dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-DSST ngày 06/07/2023 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Địa chỉ: Số 210, T, phường T, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh B

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tiến Đ.

Chức vụ: Chuyên viên, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh B.

- Bị đơn: + Anh Lưu Văn Q, sinh năm 1984.

+ Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1988.

Cùng trú tại: Thôn C, xã Y, huyện YP, tỉnh B.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Trương Thị T, sinh năm 1983.

+ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956.

+ Anh Nguyễn Bá C, sinh năm 1984.

Cùng trú tại: Thôn C, xã Y, huyện YP, tỉnh B.

(Anh Q, anh C ủy quyền cho chị K tham gia tố tụng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Anh Lưu Văn Q, chị Nguyễn Thị K sẽ có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tổng số nợ còn thiếu tại Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HDTD1302018272 ngày 08/05/2018 và các khế ước nhận nợ kèm theo tạm tính đến hết ngày 14/7/2023 là 346.621.395 đồng (Ba trăm bốn sáu triệu, sáu trăm hai mốt nghìn, ba trăm chín lăm đồng).

Trong đó:

+ Nợ gốc: 217.650.000 đồng (Hai trăm mười bẩy triệu, sáu trăm lăm mươi

nghìn đồng).

+ Nợ lãi: 128.971.395 đồng (Một trăm hai tám triệu, chín trăm bẩy mốt

nghìn, ba trăm chín lăm đồng).

Anh Lưu Văn Q, chị Nguyễn Thị K phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 15/7/2023 đến khi tất toán khoản vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HDTD1302018272 ngày 08/05/2018 và các khế ước nhận nợ kèm theo.

b. Trường hợp anh Lưu Văn Q, chị Nguyễn Thị K không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng cấp tín dụng cho vay thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cụ thể là:

Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 195, tờ bản đồ số 21, diện tích 361m2 tại Thôn C, xã Y, huyện YP, tỉnh B do UBND huyện Y cấp ngày 18/12/2014; số vào sổ cấp GCN: CH000525 mang tên hộ bà Nguyễn Thị B. Ngày 29/9/2017 tặng cho bà Trương Thị T, sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: C, Y, YP, B.

c. Về án phí: Lưu Văn Q, chị Nguyễn Thị K phải chịu 8.665.534đ (Tám triệu, sáu trăm sáu lăm nghìn, lăm trăm ba tư đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 8.750.000đ (Tám triệu, bẩy trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004706 ngày 06/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

d. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định (xác nhận Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã nộp đủ số tiền xem xét thẩm định là 15.000.000đ).

3. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..

Cỡ chữ