- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P;
Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị M, Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T; Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc K; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Gia Lai;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Khánh L - Chuyên viên QHKH cá nhân Ngân hàng TMCP P– Chi nhánh Gia Lai;
Địa chỉ: 01 P, tổ 4, phường P, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1979 và bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1979;
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ptổng số tiền là 156.402.794 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm lẻ hai nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 20/6/2023 là 76.402.794 đồng (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm lẻ hai nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ptổng số tiền là 156.402.794 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm lẻ hai nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 20/6/2023 là 76.402.794 đồng (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm lẻ hai nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng) trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày 20/6/2023 đến hết ngày 20/8/2023.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 21/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Pthì Ngân hàng Thương mại cổ phần Pcó quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0227/16/HĐBĐ-170 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần PChi nhánh Gia Lai với ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất các thửa đất như sau:
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú Mỹ, xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 4b (nay là thửa số 270); tờ bản đồ số 25, diện tích 510 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 265693 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 24/9/2014.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú Mỹ, xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 131a (nay là thửa số 271); tờ bản đồ số 21, diện tích 1.560 m2 (diện tích đất thực tế sử dụng theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ tại trích lục bản đồ địa chính là 1.418 m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 226542 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 10/6/2009.
Ngân hàng Thương mại cổ phần PChi nhánh Gia Lai có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T Giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 265693 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 24/9/2014 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 226542 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 10/6/2009 ngay sau khi ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.4. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (156.402.794 đồng x 5%) : 2 = 3.910.070 đồng (Ba triệu chín trăm mười nghìn không trăm bảy mươi đồng). Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.910.070 đồng (Ba triệu chín trăm mười nghìn không trăm bảy mươi đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Psố tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 6.469.143 đồng (Sáu triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn một trăm bốn mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004915 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2.5. Về chi phí tố tụng:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T phải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần Pđã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đỗ Thị T phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Psố tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khƣơng |