vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thương T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Trần Thị Mộng D, sinh năm 1996; địa chỉ: D, phường A, quận M, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả Tận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 343/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thương T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Trần Thị Mộng D, sinh năm 1996; địa chỉ: D, phường A, quận M, TP Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Bé T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn G, sinh năm 1950; Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị T T và chị Huỳnh Thị Bé T thỏa Tận đồng ý tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/12/2021 giữa Nguyễn Thị T T và Huỳnh Thị Bé T đối với diện tích 983,8 m2 thuộc thửa đất số 338, tờ bản đồ số 16 tọa lạc ấp ấp T, thị trấn P, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre số chứng thực 3354 quyển số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng công chứng Thạnh Phú là vô hiệu.

Chị Huỳnh Thị Bé T được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký, điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sự thỏa thuận nêu trên theo quy định pháp luật.

+ Vào ngày 24/7/2023 chị Huỳnh Thị Bé T có nghĩa vụ giao trả cho chị Nguyễn Thị T T số tiền 334.860.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị T T có nghĩa vụ chịu 300.000 đồng nhưng được nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000899 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

+ Chị Huỳnh Thị Bé T có nghĩa vụ chịu 8.371.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ