vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số nhà ….., đường L, tổ dân phố Tr, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Chắt - Đoàn Văn Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 190/2023/TLST-DS ngày 14/7/2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá (yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền)”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1957

Địa chỉ: Số nhà ….., đường L, tổ dân phố Tr, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: - Ông Đoàn Văn L, sinh năm 1968

- Bà Bùi Ngọc H (tên gọi khác: Bùi Thu H), sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đoàn Văn L, bà Bùi Ngọc H (tức Bùi Thu Hằng) thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Ch tổng số tiền là 493.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi ba triệu đồng). Ông Đoàn Văn L, bà Bùi Thị Hoa đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền 493.000.000 đồng.

- Về phương thức và thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 30/12/2023, ông Đoàn Văn L và bà Bùi Thị Hoa trả cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng)

+ Ngày 30/5/2024, ông Đoàn Văn L và bà Bùi Thị Hoa trả cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng)

+ Ngày 30/10/2024, ông Đoàn Văn L và bà Bùi Thị Hoa trả cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng)

+ Ngày 30/3/2025, ông Đoàn Văn L và bà Bùi Thị Hoa trả cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền 193.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi ba triệu đồng)

Trường hợp vợ chồng ông Loan, bà Hoa vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào và không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết trên thì bà Nguyễn Thị Ch được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ như hai bên đã thoả thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hành tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

+ Ông Đoàn Văn L và bà Bùi Thị Hoa phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.860.000 đồng.

+ Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Ch do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ