vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị Y, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp CN, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" giữa bà Võ Thị Y với ông Huỳnh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST- DSBĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 321/2022/TLST- DS ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị Y, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp CN, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Huỳnh Văn H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Bến Cát, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp Bến Cát, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T thừa nhận còn nợ bà Võ Thị Y số tiền mua thức ăn và thuốc thủy sản là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng).

Anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Võ Thị Y số tiền 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) với thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngày 01/9/2023, anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Võ Thị Y số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 01/6/2024, anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Võ Thị Y số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Trường hợp đến ngày trả nợ lần 1 (Ngày 01/9/2023), bên anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì bên bà Võ Thị Y có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre thi hành toàn bộ số nợ trên theo luật định.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Huỳnh Văn H và chị Ngô Thị Thanh T phải có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền là 2.375.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Bà Võ Thị Y phải chịu số tiền là 2.375.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Võ Thị Y đã nộp là 5.739.900 đồng (Năm triệu bảy trăm ba mươi chín nghìn chín trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010429 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre.

Như vậy, bà Võ Thị Y được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 3.364.900 đồng (Ba triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ