- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 26/2023/QĐCNHGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐCNHGT | Yên Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị C, bà Vũ Thị P; ông Trần Văn T, ông Trần Văn D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 10 tháng 9 năm 2023 của bà Lê Thị C;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Lê Thị C, sinh năm 1948; Địa chỉ: thôn 2, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;
Người bị kiện:
1. Bà Vũ Thị P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;
2. Ông Trần Văn T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
3. Ông Trần Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Vũ Thị P và ông Trần Văn T, anh Trần Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị C số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Chia ra ông Trần Văn T và bà Vũ Thị P mỗi người phải trả cho bà Lê Thị C số tiền 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng). Anh Trần Văn D phải trả cho bà Lê Thị C số tiền là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
- Về thời hạn thanh toán: chậm nhất ngày 25/01/2024 bà Vũ Thị P và ông Trần Văn T, anh Trần Văn D phải trả toàn bộ số tiền trên cho bà Lê Thị C.
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày bà Cấp có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Thành, bà Phượng, anh Doanh chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Y; - THADS huyện Y; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |