vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thảo và anh Nguyễn Kỳ B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thảo ly hôn Nguyễn Kỳ Bé"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 26 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th; Sinh ngày 01/9/1982

Trú quán: Thôn Yên Bình, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Kỳ B; Sinh ngày 05/2/1984

Trú quán: Thôn Yên Bình, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; 53; 54; 55; 57; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thảo và anh Nguyễn Kỳ B thuận tình ly hôn.

- Vể con cái: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Kỳ Bách; Sinh ngày 06/01/2014.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con chung tên Nguyễn Kỳ Bách; Sinh ngày 06/01/2014 cho chị Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con đến tuổi trưỡng thành đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Kỳ B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Kỳ B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Kỳ B thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không xem xét.

* Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Thảo đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009038 ngày 24/4//2023. Trả lại chị Trần Thị Th 150.000đ mà chị dã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ