- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty G với Công ty K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ A ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-KDTM | Tân Uyên, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thu ̣ lý số 86/2022/TLST-KDTM ngày 18/10/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH G; địa chỉ: Đường D2, Khu công nghiệp R, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Vũ Ngọc Tuấn A, sinh năm 1991; địa chỉ: 25/21 Nguyễn Văn L, phường P, thành phố Th, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14/9/2022).
- Bị đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ: Thửa đất số 795, 802, tờ bản đồ số 18, đường ĐH 409, khu phố 6, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Huỳnh Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ: 11/3 khu phố B, phường Th, thành phố Th, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Bị đơn Công ty TNHH K có trách nhiệm thanh toán tiền nợ gốc cho nguyên đơn Công ty TNHH G số tiền là 1.160.314.923 đồng (Một tỷ một trăm sáu mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn chín trăm hai mươi ba đồng) với thời hạn thanh toán như sau:
+ Ngày 30/11/2022 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
+ Ngày 30/12/2022 thanh toán số tiền 300.000.000 đồng;
+ Ngày 30/01/2023 thanh toán số tiền 300.000.000 đồng;
+ Ngày 28/02/2023 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
+ Ngày 30/3/2023 thanh toán số tiền 160.314.923 đồng.
Nguyên đơn Công ty TNHH G tự nguyện không yêu cầu bị đơn Công ty TNHH K thanh toán lãi chậm trả.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
+ Bị đơn Công ty TNHH K phải chịu 11.702.362 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Nguyên đơn Công ty TNHH G phải chịu 11.702.362 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty TNHH G số tiền 18.297.638 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006315 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |