vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ chi nhánh Bắc Ninh: Số 122 phố Trần Phú, phường Đông Ngàn, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng S - T tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 57/2022/TLST- KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ chi nhánh Bắc Ninh: Số 122 phố Trần Phú, phường Đông Ngàn, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thành Trung; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín chi nhánh Bắc Ninh;

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đào Quang Tuệ, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín chi nhánh Bắc Ninh; Ông Đỗ Văn Lam, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín chi nhánh Bắc Ninh;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường C, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà T: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố Đ, phường C, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990, bà Nguyễn Thị T sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường C, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T phải trả cho ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín số tiền nợ tính đến ngày 12/7/2022 là 315.956.750 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng số LD1815600254 ngày 06/6/2018 là 49.700.000 đồng, tiền lãi 2.164.086 đồng; Số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng số LD1915100058 ngày 11/6/2019 là 135.000.000 đồng, tiền lãi 5.270.473 đồng; Số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 19/6/2020 là 97.700.000 đồng, tiền lãi 9.552.839 đồng; khoản nợ của thẻ tín dụng số 356480-9890, số tài khoản thẻ 3713653115 số tiền 16.569.352 đồng và trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký đến khi thanh toán xong nợ.

Phương án trả nợ như sau: Chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải trả theo lộ trình sau:

Tháng 7/2022 trả toàn bộ khoản nợ của thẻ tín dụng.

Tháng 08/2022: Trả 5.000.000 đồng.

Tháng 09/2022: Trả 80.000.000 đồng.

Tháng 10/2022 và tháng 11/2022: Mỗi tháng trả 5.000.000 đồng.

Tháng 12/2022: Trả 90.000.000 đồng.

Tháng 01/2023 và tháng 02/2023: Mỗi tháng trả 5.000.000 đồng.

Tháng 03/2023: Thanh toán toàn bộ gốc, lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Nếu ông T, bà T vi phạm bất kỳ thời hạn trả tiền nào trên đây thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương Tín có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản thế chấp là Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 71, tờ bản đồ số 50 ở khu phố Đồng Phúc, phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp tài sản số LD/1715900017/HĐTCa ngày 08/6/2017 vả các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản.

- Về án phí: Ông T, bà T phải chịu 7.898.918 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.045.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003617 ngày 30/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông T, bà T phải chịu 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương tín đã nộp tạm ứng 3.000.000 đồng nên được nhận khoản tiền này từ ông T, bà T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ