vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: B, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-KDTM ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Trụ sở: B, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: C, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông D, là người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc);

Địa chỉ: E, khu phố 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông F, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-HĐTV-PC ngày 27/12/2019);

Địa chỉ: G, Chung cư Lý Chiêu Hoàng, khu phố 5, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà H, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1975/UQ-NHNoXA ngày 26/11/2021);

Địa chỉ: Y, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông J, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 566/UQ-NHNoXA ngày 04/5/2022);

Địa chỉ: K, Quốc lộ 1A, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bị đơn: Công ty TNHH SX - TM - XNK L.

Trụ sở: M đường Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

- Ông I, là đại diện theo pháp luật (Giám đốc);

- Bà O, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2022);

Địa chỉ: Q, đường Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: W, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện hợp pháp của ông Trường: Bà O, là đại diện theo ủy quyền

(Văn bản ủy quyền số chứng thực 001713, Quyển số 01/2022-SCT/CK, ĐC lập tại Văn phòng Công chứng Lò Thị Yến; trụ sở: 191, tổ 3, khu phố Hiệp Quyết, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai);

Địa chỉ: V, tổ 51, khu phố 7, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH SX - TM - XNK L phải trả cho Ngân hàng A số tiền

còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 6150LAV202000028 ngày 16/01/2020 là: 59.266.349.842 (năm mươi chín tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm bốn mươi hai) đồng; Trong đó, nợ gốc là: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ) đồng, nợ lãi trong hạn là: 6.967.743.767 (sáu tỷ chín trăm sáu mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi bảy) đồng và lãi quá hạn là: 2.298.606.075 (hai tỷ hai trăm chín mươi tám triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn không trăm bảy mươi lăm) đồng.

2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nêu trên sẽ được Công ty TNHH SX - TM - XNK L thanh toán 01 (một) lần cho Ngân hàng A trong thời hạn 05 tháng tính từ ngày 25/5/2022 đến hết ngày 25/10/2022.

Kể từ ngày 25/5/2022, Công ty TNHH SX - TM - XNK L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty TNHH SX - TM - XNK L vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của Ngân hàng cho vay.

2.3. Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Trường hợp Công ty TNHH SX - TM - XNK L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của Tòa án, Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm của ông N theo các Hợp đồng thế chấp số số 6150LCL201900061 ngày 14/02/2019, 6150LCL201800525 ngày 27/12/2018 để thu hồi nợ. Các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo các hợp đồng thế chấp trên thuộc các thửa đất sau:

- Thửa đất số 2070, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An, tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06809 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 05/11/2018 cho ông Nguyễn Văn Sàng, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2071, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An, tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06805 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 02/11/2018 cho bà Tạ Thị Thanh Cao, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2072, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An,

tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06803 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 02/11/2018 cho bà Nguyễn Ngọc Yến, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2073, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An,

tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06804 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 02/11/2018 cho bà Phạm Ngọc Trầm, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2074, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An,

tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06802 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 02/11/2018 cho ông Nguyễn Văn Thinh, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2075, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An,

tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06808 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 05/11/2018 cho ông Từ Thanh Hải, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N;

- Thửa đất số 2076, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại: Phường 7, thành phố Tân An,

tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH 06807 do Ủy ban nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An cấp ngày 05/11/2018 cho ông Đinh Văn Tiện, đã được cập nhật biến động chuyển nhượng ngày 19/11/2018 cho ông N.

- Thửa đất số 32, tờ bản đồ 45 (50 cũ) (BĐĐC), toạ lạc tại địa chỉ: 660 Lũy Bán

Bích, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (số cũ: 73 Lũy Bán Bích, Phường 17, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc: 6144/2003 do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cấp ngày 07/8/2003 cho ông Mai Văn Phương và bà Vạn Thị Lệ, đã được cập nhật chuyển nhượng ngày 01/02/2019 cho ông N.

2.5. Trường hợp sau khi phát mãi các tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, quản lý của Công ty TNHH SX - TM - XNK L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.6. Án phí dân sự sơ thẩm là: 83.633.175 (tám mươi ba triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn một trăm bảy mươi lăm) đồng, Công ty TNHH SX - TM - XNK L chịu.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 80.736.651 (tám mươi triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi mốt) đồng, theo biên lai thu tiền án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0106162 ngày 09/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.7. Chi phí tố tụng khác: Công ty TNHH SX - TM - XNK L phải hoàn trả lại cho Ngân hàng A chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng, theo Biên lai thu số 13, Quyển số 01, ngày 01/4/2022 của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ