vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q có 02 người con chung tên là Trương Thị Phương U, sinh ngày 28/4/2015 và Trương Thị Phương T, sinh ngày 11/11/2017. Chị N và anh Quả thống nhất: Giao 02 người con chung tên là Trương Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ
Hương Thuỷ, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/ 2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Đường T, Tổ 08, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 160 đường ĐG, Tổ 06, phường TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q có 02 người con chung tên là Trương Thị Phương U, sinh ngày 28/4/2015 và Trương Thị Phương T, sinh ngày 11/11/2017. Chị N và anh Quả thống nhất: Giao 02 người con chung tên là Trương Thị Phương U, sinh ngày 28/4/2015 và Trương Thị Phương T, sinh ngày 11/11/2017 cho anh Quả trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và chị N cấp dưỡng cho cháu Trương Thị Phương U mỗi tháng là 500.000 đồng, cấp dưỡng cho cháu Trương Thị Phương T mỗi tháng là 500.000 đồng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu thành niên (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản (Nợ) chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim N và anh Trương Văn Q thỏa thuận, chị Trần Thị Kim N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0001277 ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Chị Trần Thị Kim N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ