- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Duy Đ và chị Lƣu Thị Quỳnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/01/2022 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Duy Đ- sinh năm 1984 HKTT: số 16 phố H, phường H, quận H, TP H Nơi ở hiện tại (chưa đăng ký tạm trú): số 12 ngách 92/30B T, phường P, quận H, TP H * Bị đơn: Chị Lƣu Thị Quỳnh N- sinh năm 1985 HKTT: số 16 phố H, phường H, quận H, TP H Nơi ở hiện tại (chưa đăng ký tạm trú): số 12 ngách 92/30B T, phường P, quận H, TP H
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Duy Đ và chị Lƣu Thị Quỳnh N. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về việc nuôi con: Xác định anh chị có 02 con chung là cháu Lê Thị Hiền A, sinh ngày 10/9/2012 và cháu Lê Quốc K, sinh ngày 20/7/2016. Sau khi ly hôn, anh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu chị N đóng góp tiền nuôi con. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị N cho đến khi cháu Hiền A, cháu K đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3.Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo biên lai số 0051460 ngày 20/01/2022. Nay được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; (Số 08, quyển số 01/2012). - Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thu Hƣơng |