- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Đăng B xin ly hôn chị Vũ Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng B và chị Vũ Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng B, sinh năm: 1972; Địa chỉ: xóm D, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Q, sinh năm: 1973; Địa chỉ: xóm D, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng B và chị Vũ Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phạm Đăng B và chị Vũ Thị Q có 03 con chung là: Phạm Thị L, sinh ngày 17/5/1992, Phạm Đăng T, sinh ngày: 11/9/1995 và Phạm Đăng P, sinh ngày: 30/9/2003. Hiện nay các con chung đều đã thành niên, có khả năng lao động nên việc nuôi dưỡng con chung anh Phạm Đăng B và chị Vũ Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Đăng B và chị Vũ Thị Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Đăng B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Phạm Đăng B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006290 ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Anh Phạm Đăng B được hoàn trả số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Minh |