- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L ly hôn Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 29 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1991
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A – sinh năm 1982.
Đều trú tại: Thôn X, xã L, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A.
- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A có 03 con chung là: Nguyễn Thị L1 – sinh ngày 18/3/2013 (Giới tính: Nữ), Nguyễn Thu L2 – sinh ngày 26/3/2015 (Giới tính: Nữ), Nguyễn Văn V – sinh ngày 12/02/2017 (Giới tính: Nam). Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực.
Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A thống nhất, thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thu L2 và cháu Nguyễn Văn V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Thị L1 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn A thống nhất, thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004660, ngày 04 tháng 3 năm 2022. Vì vậy, chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn A không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |