- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989;
Địa chỉ HKTT: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ tạm trú: 36/6 Tôn Thất T, Phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Bị đơn: Anh Cao Xuân T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Cao Nguyễn Thảo N, sinh ngày 24/12/2011 và cháu Cao Gia B, sinh ngày 01/9/2014. Hiện nay, con đang ở cùng chị T, chị Th và anh T thỏa thuận giao hai con N và B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con do chị Tcó đủ khả năng và điều kiện nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Xuân T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Thình chịu toàn bộ án phí thay cho anh T. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số 31AA/2021/0003797, ngày 04/01/2022. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng tạm ứng án đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Trường Sơn; (GCNKH số: 29/2011, ngày 26/7/2011) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Châu Mạnh Cường |