vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1994;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Q, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Nơi ở: Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh Đinh Trọng N1, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn Q, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi liên quan:

- Cháu Đinh Thị Minh C, sinh ngày 03/3/2014,

- Cháu Đinh Anh P, sinh ngày 24/8/2016;

Hai cháu là con chung của chị N và anh N1; hiện 2 cháu đang ở với chị N.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 27 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội,

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 đều xác định có hai con chung là các cháu: Đinh Thị Minh C, sinh ngày 03/3/2014 và Đinh Anh P, sinh ngày 24/8/2016; hiện nay cháu C và P đang ở với chị N.

Nay ly hôn, chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 thỏa thuận: Chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đinh Thị Minh C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh N1 nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đinh Anh P cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Chị N và anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ, ruộng canh tác: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị N và anh Đinh Trọng N1 thỏa thuận: Chị N tự nguyện chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006098 ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị Phạm Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Phạm Thị N 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ