- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh Ngọc"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN N K N B N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
Q Ế ĐỊN
Đ N C GIẢI Q Ế V N N N N VÀ GI Đ N
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ H n nhân và gia đ nh sơ thẩm thụ l số 197/2022/TLST-HNGĐ ngà 07/9/2022;
Xét thấ ngư i kh i ki n rút êu cầu kh i ki n theo qu đ nh tại đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2 15.
Q Ế ĐỊN :
1. Đ nh chỉ giải qu ết vụ án h n nhân và gia đ nh thụ l số 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 về vi c ly hôn, giữa:
Ngu ên đơn: Ch Quách Th H, sinh năm 1992;
B đơn: Anh Trần Kim Ng, sinh năm 1988.
Đều trú tại: Khu L, th trấn B, hu n K, tỉnh H a B nh
2. Hậu quả của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án Hôn nhân và gia đ nh:
Đương sự c qu ền kh i ki n lại theo qu đ nh của pháp luật.
Ngu ên đơn đư c trả lại 3 . đ a ăm ngh n ng tiền tạm ứng án ph đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n K, tỉnh H a B nh theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph T a án số 05209 ngà 07/9/2022.
3. Đương sự c qu ền kháng cáo, Vi n ki m sát cùng cấp c qu ền kháng ngh qu ết đ nh nà trong th i hạn 7 ngà k từ ngà nhận đư c qu ết đ nh hoặc k từ ngà qu ết đ nh đư c niêm ết theo qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n ki m sát nhân dân hu n K; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra qu ết đ nh đ nh chỉ giải qu ết vụ án dân sự; nếu Toà án ra qu ết đ nh là Toà án nhân dân cấp hu n cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (v dụ: Toà án nhân dân hu n Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, th ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (v dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra qu ết đ nh (v dụ: số 2/2 17/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ th l do của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án dân sự thuộc trư ng h p nào qu đ nh tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (v dụ: xét thấ ngu ên đơn là cá nhân đ chết mà qu ền, nghĩa vụ của họ kh ng đư c thừa kế qu đ nh tại đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngà tháng năm thụ l vụ án (v dụ: số 5 /2 17/TLST-KDTM). (5) Ghi quan h tranh chấp mà T a án giải qu ết: Cần xác đ nh tranh chấp mà T a án thụ l giải qu ết đư c qu đ nh tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần tr ch ếu của bản án (v dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải qu ết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân đư c qu đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu ngu ên đơn, b đơn, ngư i c qu ền l i, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, th ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đ ; nếu là cơ quan, tổ chức, th ghi tên, đ a chỉ trụ s của cơ quan, tổ chức đ (ghi theo đơn kh i ki n). (9) Tuỳ vào từng trư ng h p đ nh chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của vi c đ nh chỉ giải qu ết vụ án qu đ nh tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền tạm ứng án ph ). (1 ) Tù từng trư ng h p cụ th mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân kh i ki n (nếu c ). | ẨM P N Nguy n h Đà Giang |