vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T thỏa thuận - Thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T có 02 (hai) con chung Kiều Thị Thanh T, sinh ngày 01/10/2008 và Kiều Minh Q, sinh ngày 15/7/2011. Giao 02 (hai) con chung Kiều Thị Thanh T, sinh ngày 01/10/2008 và Kiều … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nông Văn M và Ksor H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-HNGĐI, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST – HNGĐ, ngày 11/11/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 6, phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam.

- Bị đơn: Anh Kiều Văn T. Sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn 2, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T thỏa thuận - Thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Kiều Văn T có 02 (hai) con chung Kiều Thị Thanh T, sinh ngày 01/10/2008 và Kiều Minh Q, sinh ngày 15/7/2011. Giao 02 (hai) con chung Kiều Thị Thanh T, sinh ngày 01/10/2008 và Kiều Minh Q, sinh ngày 15/7/2011 cho anh Kiều Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung tròn 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động. Chị Đào Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị Đào Thị H chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004237 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Đào Thị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ