- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Tạ Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST- VDS ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T - Sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Anh Tạ Duy T - Sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T kết hôn với nhau ngày 18/01/2005, anh chị có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sàng Ma Sáo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày và nuôi dạy con cái. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, hôn nhân không có hạnh phúc. Chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2021 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không hàn gắn được. Nay chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T có 02 người con chung là cháu Tạ Duy N - Sinh ngày 28/3/2005 và Tạ Duy A - Sinh ngày 08/9/2013. Chúng tôi thỏa thuận khi ly hôn tôi Trần Thị T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng Tạ Duy N và cháu Tạ Duy A đến tuổi trưởng thành. Anh Tạ Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện nay chị Trần Thị T đang làm giáo viên tại trường Mầm non thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, thu nhập của chị Trần Thị T bình quân khoảng 10.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T.
1.2. Về con chung: Giao cháu Tạ Duy N - Sinh ngày 28/3/2005 và cháu Tạ Duy A - Sinh ngày 08/9/2013 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Tạ Duy N và cháu Tạ Duy A đủ 18 tuổi. Anh Tạ Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị T. Anh Tạ Duy T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T và anh Tạ Duy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002240 ngày 13/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Sàng Ma Sáo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |