vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Các đương sự (2b); VKSND thành phố Bến Tre (1b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Thị Mỹ L - Trần Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSThành phố B, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Thanh Như.

Thư ký phiên họp: Ông Mai Chiến Trực - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên họp:Ông Phan Minh Hiếu - Kiểm sát viên.

Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc: "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 12/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 55/2022/QĐST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1959; Địa chỉ: số A ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lệ: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955; Địa chỉ: số B ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; Theo hợp đồng ủy quyền ngày 09/3/2022.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: số A ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre..

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;

Xét thấy: Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị N là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Toà án chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 21/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ