vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1971; HKTT: Số 40/61, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Quốc A, sinh năm 1966; HKTT: Số 40/61, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị O khởi kiện ông Nguyễn Hồng Q tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Trường Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Đức Phú

Ông Bùi Quang Hợi.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1971; HKTT: Số 40/61, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Quốc A, sinh năm 1966; HKTT: Số 40/61, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1969; HKTT: Số 196, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Quốc A, sinh năm 1966; HKTT: Số 40/61, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Bà Chu Thị Hải Y, sinh năm 1945; HKTT: Số 196, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

2.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đề ngày 01/8/2018 được ký kết giữa ông Nguyễn Hồng Q và bà Nguyễn Thị Kim O tại văn phòng công chứng K. Hợp đồng trên được công chứng tại Văn phòng công chứng K số công chứng 5182/2018/HĐTC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD.

Các đương sự công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà đề ngày 27/6/2018 được ký kết giữa ông Nguyễn Hồng Q, ông Hoàng Quốc A với nội dung. Ông Nguyễn Hồng Q chuyển nhượng cho vợ chồng ông Hoàng Quốc A, bà Nguyễn Thị Kim O nhà đất là nhà số 196, đường T, phường V, thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh (tức thửa đất số 129, tờ bản đồ số 6 có diện tích 44m2 tại phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất) với giá chuyển nhượng là 1.700.000.000 đồng. Ông Q xác nhận đã nhận đủ số tiền chuyển nhượng được ghi tại hợp đồng (1.700.000.000 đồng), thửa đất trên đã được đăng ký biến động sang tên bà Nguyễn Thị Kim O vào ngày 08/8/2018.

Các đương sự xác nhận sau khi chuyển nhượng, vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A có cho ông Nguyễn Hồng Q ở nhờ. Nay ông Nguyễn Hồng Q có nghĩa vụ trả lại đất và nhà trên cho bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A.

Bà Chu Thị Hải Y có nghĩa vụ chuyển đi để tạo điều kiện cho ông Q trả cho bà O, ông A thửa đất và tài sản trên đất nói trên.

Về thời gian trả: Ông Nguyễn Hồng Q phải bàn giao cho bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A thửa đất và tài sản trên đất nêu trên ngay trong ngày 28/7/2022.

Nếu ông Nguyễn Hồng Q bàn giao cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A thửa đất và tài sản trên đất theo đúng thời hạn nêu trên. Bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A hỗ trợ cho ông Nguyễn Hồng Q số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trong thời gian 01 ngày kể từ ngày bàn giao thửa đất và tài sản trên đất.

Trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ hỗ trợ mà bà Nguyễn Thị Kim O, ông Hoàng Quốc A vi phạm thời hạn trả tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị Kim O tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 8.000.000 đồng. Xác nhận bà O đã nộp đủ số tiền trên.

- Về án phí:

Ông Nguyễn Hồng Q phải chịu 600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ông Nguyễn Hồng Q đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số AA/2021/0001270 ngày 03/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ông Q còn phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Kim O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim O 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001000 ngày 06/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ